– 2026-06-29 14:27:00 (GMT+7)
Từ 01/7/2026, tài sản số từ 150 triệu đồng trở lên phải kê khai tài sản thu nhập là nội dung được nêu tại Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
Chính phủ vừa chính thức ban hành một văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản quy phạm pháp luật này có cấu trúc toàn diện bao gồm 9 chương và 42 điều, tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi: trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập; kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; xây dựng, phê duyệt kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập và tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch hằng năm; trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập; bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

1. Danh mục các loại tài sản, thu nhập bắt buộc phải kê khai
Liên quan đến công tác kê khai tài sản, thu nhập, văn bản pháp lý này quy định rõ các loại tài sản, thu nhập thuộc diện bắt buộc phải kê khai bao gồm tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người có nghĩa vụ kê khai, vợ hoặc chồng và các con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai, cụ thể gồm các nhóm sau:
-
a) Quyền sử dụng đất;
-
b) Nhà ở, công trình xây dựng;
-
c) Các loại tài sản khác gắn liền với đất;
-
d) Vàng, kim cương, bạch kim cùng các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
-
đ) Tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi của cá nhân hoặc tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ) mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
-
e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp vào các tổ chức kinh tế cùng các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
-
g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
Người Đông Nam Á & Cư dân vùng Đảo Thái Bình Dương
-
h) Các khoản nợ phải trả có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
-
i) Các loại tài sản đặt ở nước ngoài;
-
k) Các tài khoản mở tại nước ngoài;
-
l) Tổng thu nhập phát sinh giữa hai lần kê khai liên tiếp.
Bên cạnh đó, việc thực hiện kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, hay kê khai phục vụ công tác cán bộ đều phải áp dụng thống nhất theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo văn bản này. Phương thức kê khai trên môi trường điện tử sẽ được triển khai thực hiện nhằm bảo đảm sự thuận lợi cho công tác lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập ngay khi các điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin được đáp ứng đầy đủ.

2. Nhóm đối tượng giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Về các nhóm đối tượng có nghĩa vụ phải thực hiện việc kê khai tài sản hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng, văn bản hướng dẫn quy định bao gồm:
Tin tức hàng ngày
1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Quy định chi tiết về việc công khai bản kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Công tác công khai bản kê khai đối với những cá nhân thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được triển khai cụ thể theo các phương thức sau:
-
a) Bản kê khai của người giữ chức vụ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan trung ương sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở bộ, cơ quan ngang bộ hoặc tiến hành công bố trực tiếp tại cuộc họp bao gồm thành phần lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương trở lên. Đối với bản kê khai của người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống, hình thức công khai là niêm yết tại đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm lãnh đạo cấp phòng trở lên trong đơn vị; những nơi không tổ chức đơn vị cấp phòng thì công khai tại cuộc họp toàn thể đơn vị. Bản kê khai của các đối tượng khác được niêm yết tại phòng, ban, đơn vị hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng, ban, đơn vị đó; trường hợp biên chế của phòng, ban, đơn vị có từ 50 người trở lên và có phân chia tổ, đội, nhóm thì công khai trước toàn thể công chức, viên chức thuộc tổ, đội, nhóm.
-
b) Bản kê khai của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc công bố tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc các sở, ngành cấp tỉnh, bản kê khai được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở ngành đó. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức cơ quan nơi người đó thường xuyên công tác.
-
c) Bản kê khai của những người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được niêm yết tại trụ sở doanh nghiệp hoặc nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên công tác, hoặc công khai tại cuộc họp gồm các thành phần: Ủy viên Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các tổng công ty, công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty, Trưởng các đoàn thể trong tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
-
d) Bản kê khai của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp theo các quy trình tương tự được nêu tại các điểm a, b và c nêu trên.
Mặt khác, việc công khai bản kê khai tại cuộc họp đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng được thực hiện theo đúng quy định trên và hướng dẫn cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.
Thời hạn thực hiện việc công khai bản kê khai được ấn định chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai hoàn thành việc bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Đối với hình thức niêm yết, thời gian niêm yết bản kê khai bắt buộc phải kéo dài đủ 15 ngày. Vị trí được lựa chọn để niêm yết phải bảo đảm các yếu tố an toàn, thuận tiện cho việc tiếp cận và đọc các bản kê khai. Quá trình niêm yết phải được lập thành biên bản rõ ràng, trong đó ghi nhận cụ thể danh sách các bản kê khai được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện của tổ chức công đoàn (nếu có).
Đối với hình thức tổ chức cuộc họp công khai bản kê khai, cuộc họp phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập hợp lệ. Người chủ trì cuộc họp có thể tự mình đọc hoặc phân công người đọc các bản kê khai, hoặc yêu cầu từng người tự đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi chép trung thực, đầy đủ những ý kiến phản ánh, các câu hỏi thắc mắc và nội dung giải trình về bản kê khai (nếu có); biên bản phải có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và Thủ trưởng đơn vị tham mưu công tác kê khai tài sản, thu nhập hoặc đại diện tổ chức công đoàn của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
Đáng chú ý, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập trên môi trường điện tử sẽ được áp dụng để thay thế hoàn toàn cho các hình thức công khai trực tiếp nêu trên khi điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ được đáp ứng đồng bộ.
Văn bản pháp lý quy định chi tiết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Theo https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/tu-01-7-2026-tai-san-so-tu-150-trieu-dong-tro-len-phai-ke-khai-tai-san-thu-nhap-21341.html?rel=pldn_chitietvb
Linh Linh
Theo Tạp chí Sở hữu trí tuệ & Sáng tạo (Đăng 29/06/2026 | 13:57)